Địa chỉ: 250 Nơ Trang Long - P12 - Q.Bình Thạnh,TP. HCM ; 126 Lê Đức Thọ - P 6 - Q Gò Vấp, tp HCM

Email: /Điện thoại/Zalo: 09333 66614 (xe ô tô) - 09333 66615 (xe máy)

Thủ tục làm lại giấy đăng ký xe máy, ô tô không chính chủ bị mất Hướng dẫn thủ tục cấp lại giấy tờ đăng ký xe bị mất 2019 Mức phạt vi phạm giao thông 2019 đối với người điều khiển xe ô tô Sẽ chỉ còn 4 trường hợp CSGT được dừng xe kiểm tra Thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe Biển số xe các tỉnh ăd ăd facebook test

Chi tiết dịch vụ

Thủ tục đổi biển số xe ô tô sang màu vàng theo quy định Nhà nước 2020
Thủ tục đổi biển số xe ô tô sang màu vàng theo quy định Nhà nước 2020 Thủ tục đổi biển số xe ô tô sang màu vàng theo quy định Nhà nước 2020

     Màu biển số có thay đổi gì mới?

Từ ngày 1/8/2020 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành bắt đầu có hiệu lực thi hành, theo đó, có những thay đổi về quy định về biển số xe như sau:
Tại Điều 25,26 của thông tư này có quy định:
Điều 25. Quy định về biển số xe
6. Biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:
đ) Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải;
Điều 26. Hiệu lực thi hành
2. Xe đang hoạt động kinh doanh vận tải trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen trước ngày 31/12/2021.

    Thẩm quyền đổi biển số xe sang màu vàng là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 của thông tư này có quy định cụ thể như sau:
Điều 3. Cơ quan đăng ký xe
1. Cơ quan đăng ký xe chịu trách nhiệm quản lý và lưu trữ hồ sơ theo quy định, các thông tin của xe được quản lý thống nhất trên cơ sở dữ liệu đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông.
2. Nơi đăng ký xe có sơ đồ chỉ dẫn, lịch tiếp dân, được bố trí ở địa điểm thuận tiện để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục đăng ký xe, có chỗ ngồi, chỗ để xe, hòm thư góp ý, biên chức danh của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe và niêm yết công khai các quy định về thủ tục đăng ký xe, lệ phí đăng ký xe, các hành vi vi phạm và hình thức xử phạt vi phạm quy định về đăng ký, cấp biển số xe.
3. Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này):
a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe mô tô dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương;
b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
5. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này).
6. Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để được hướng dẫn tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm.
Theo đó quy định tại Điều 3 Thông tư 58, việc cấp đổi biển số ô tô do Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT), Phòng CSGT đường bộ - đường sắt, Phòng CSGT đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảm nhận.Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để được hướng dẫn tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm.

   Trình tự, thủ tục đổi biển số như nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành có quy định cụ thể như sau:
Điều 11. Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Đối tượng cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn, xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển nền màu trắng, chữ và số màu đen; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc bị mất hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, địa chỉ) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định của Thông tư này.
2. Đối tượng cấp đổi, cấp lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số; xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.
3. Thủ tục hồ sơ đổi lại, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Chủ xe nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 Thông tư này, giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe), trường hợp xe cải tạo thay tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm: Giấy tờ lệ phí trước bạ theo quy định, giấy tờ chuyển quyền sở hữu (thay động cơ, khung) theo quy định, giấy tờ nguồn gốc của tổng thành máy, tổng thành khung.
Theo đó thì chủ xe khi đi đổi sang biển số màu vàng cần mang theo các loại giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký xe;
- Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe);
- Biển số xe;
- Xuất trình giấy tờ của chủ xe (như Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu...).
Khi tiến hành thủ tục đổi biển số xe, chủ phương tiện không phải đem xe đến cơ quan Công an và cũng không phải cà số máy, số khung.
Sau khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ, cán bộ Công an có trách nhiệm tiến hành đổi biển số xe cho người dân.
Cũng theo quy định trên, chỉ cần mang theo Giấy chứng nhận đăng ký xe nếu đổi Giấy chứng nhận đăng ký xe. Điều này có thể được hiểu là khi đổi biển số xe màu vàng sẽ không phải đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, nghĩa là số xe không đổi, chỉ đổi màu biển số?
Thời hạn cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

    Lệ phí đổi biển số xe là bao nhiêu tiền?

Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số, cụ thể như sau:
Điều 5. Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

 

 

 

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 - 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

 

 

 

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 - 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 - 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 - 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

 

 

 

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

 

 

 

a

Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

150.000

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

2. Căn cứ mục I Biểu mức thu này, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
3. Tổ chức, cá nhân hiện ở khu vực nào thì nộp lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông theo mức thu quy định tương ứng với khu vực đó, nếu là tổ chức thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đóng trụ sở ghi trong đăng ký kinh doanh, nếu là cá nhân thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
  Đối với ô tô, xe máy của Công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông thì áp dụng mức thu tại khu vực I, riêng cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số áp dụng theo mức thu tối thiểu tại mục I Biểu mức thu này.
   Thủ tục và mẫu đơn vui lòng liên hệ giờ hành chính để được giải đáp cụ thể. Cám ơn.

Dịch vụ liên quan

Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021

Hướng dẫn: Ô tô là một trong những tài sản lớn của người dân và doanh nghiệp. Vậy, việc mua bán ô tô cần lưu ý những...

CÁC ĐIỂM ĐĂNG KÝ XE TP HCM TỪ 2021

Từ 01/08/2020 TP HCM thêm trung tâm đăng ký xe thứ tư tại 1366 Huỳnh Tấn Phát - Quận 7 TP HCM. Vị trí các phòng đăng kí xe ô...

SANG TÊN XE / RÚT HỒ SƠ GỐC XE Ô TÔ CÁC TỈNH

Dịch vụ sang tên xe và rút hồ sơ gốc xe ô tô tp hcm và các tỉnh đúng luật, nhanh gọn. Hướng dẫn thủ tục sang tên xe trên...

Xe kinh doanh đổi sang biển màu vàng

Xe kinh doanh đổi sang biển màu vàng, thủ tục đổi biển xe kinh doanh 2020, lệ phí đổi biển xe kinh doanh.

Đổi giấy chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi tên công ty

Doanh nghiệp thay đổi tên công ty và thay đổi địa chỉ trụ sở. Tài sản vẫn thuộc sở hữu của Doanh nghiệp nhưng phải...

Hướng dẫn đăng ký xe ô tô theo quy định mới năm 2023

Bạn mới mua xe ô tô, cần biết thủ tục đăng ký xe ô tô mới nhất và trình tự thực hiện việc đăng ký như thế nào?...

Top 6 dịch vụ sang tên xe ô tô tốt nhất 2022.

Bạn chọn mua xe ô tô đã qua sử dụng, cần tìm đơn vị uy tín nhất để tư vấn và hoàn thành việc sang tên xe với độ...

Cấp lại đăng ký xe bị mất đối với xe không chính chủ (thông tư 58/2020)

Từ ngày 1/8/2020, ôtô, xe máy mua bán qua nhiều chủ mà không còn các loại giấy tờ như hồ sơ nguồn gốc, hóa đơn mua bán,...

Dịch vụ giấy tờ xe thay đổi màu sơn

Vậy giấy tờ thay đổi màu xe là gì, cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào, đến cơ quan pháp lý nào để đăng ký, nếu xe mua...

Đăng ký xe qua mạng, hướng dẫn đăng ký xe online

Quy trình đăng ký xe qua mạng như sau:

Dịch vụ rút hồ sơ gốc Ô tô hcm và các tỉnh

Dịch vụ giấy tờ xe 247 cung cấp dịch vụ rút hồ sơ gốc xe ô tô trọn gói trên toàn quốc. Với đội ngũ nhân viên giàu...

Có được dùng biển số xe mua ở các cửa hàng không

Nhiều trường hợp mất biển số trong quá trình tham gia giao thông, hiện nay không ít cửa hàng đang tự ý tiến hành sản xuất...

Dịch vụ giấy tờ xe, dập biển số xe, sang tên xe, làm cavet xe, làm phó bảng xe, cà số khung số máy xe, làm cavet xe, sang tên xe vắng mặt chủ, làm các loại giấy tờ xe, làm cavet xe không chính chủ, làm lại biển số xe cũ, rút hồ sơ gốc xe máy, rút gốc hồ sơ xe ô tô, cấp đổi biển số xe, đổi biển số xe doanh nghiệp